Bệnh cúm A

Triệu chứng cúm a Những dấu hiệu và triệu chứng của bệnh cúm A Triệu chứng cúm A thường khởi phát đột ngột với sốt cao, ho khan, đau họng… không giống như cảm lạnh thông thường. Các triệu chứng cúm A thường gặp bao gồm: Ho; Chảy nước mũi hoặc nghẹt mũi; Hắt xì; Đau họng; Sốt; Đau đầu; Mệt mỏi; Ớn lạnh; Nhức mỏi cơ thể. Cúm A có thể gây ra triệu chứng sốt Biến chứng có thể gặp khi mắc bệnh cúm A Những người có nguy cơ cao bị biến chứng của cúm A, chẳng hạn như những người từ 65 tuổi trở lên hoặc những người có hệ miễn dịch suy yếu, nên đến cơ sở y tế để được điều trị ngay lập tức. Trong một số ít trường hợp, cúm A có thể gây tử vong. Bệnh cúm A có thể gây ra một số biến chứng như: Nhiễm trùng tai; Bệnh tiêu chảy; Buồn nôn; Nôn mửa; Chóng mặt; Đau bụng; Đau ngực; Hen suyễn; Viêm phổi; Viêm phế quản; Vấn đề về tim mạch. Khi nào cần gặp bác sĩ? Đôi khi, người mắc cúm A có thể tự khỏi bệnh. Tuy nhiên, nếu các triệu chứng kéo dài hơn một tuần mà không cải thiện, hãy đến gặp bác sĩ để được tư vấn và điều trị. Nguyên nhân cúm a Cúm A là một loại virus. Nó lây lan qua các giọt bắn nhỏ từ mũi hoặc họng của người bị nhiễm bệnh, thường là do ho hoặc hắt hơi. Bạn có thể mắc bệnh cúm A: Do tiếp xúc với người bị nhiễm bệnh cúm A; Chạm vào vật gì đó mà người nhiễm bệnh cúm A đã ho hoặc hắt hơi dây lên. Các protein trên bề mặt của virus cúm A được gọi là hemagglutinin (H) và neuraminidase (N). Các phân nhóm virus khác nhau có sự khác biệt về protein bề mặt. Một số phân nhóm cúm A có thể lây nhiễm sang động vật, bao gồm: Chim (gây cúm gia cầm); Lợn (gây cúm lợn). Trong một số trường hợp, những loại cúm này có thể lây truyền sang người. Cúm gia cầm: Cúm gia cầm do các phân nhóm cúm A khác nhau gây ra. Loại phụ được biết đến nhiều nhất được gọi là H5N1. Loại virus này chủ yếu ảnh hưởng đến chim. Nó đã gây nhiễm trùng nghiêm trọng và thậm chí tử vong ở người, nhưng số ca mắc bệnh rất ít. Cúm gia cầm thường lây sang người qua tiếp xúc với gia cầm bị nhiễm bệnh. Cho đến nay, không có bằng chứng nào cho thấy cúm gia cầm có thể truyền từ người sang người. Cúm gia cầm là một loại cúm A có thể lây sang người Cúm lợn: Cúm ở lợn do nhiều loại cúm A khác nhau gây ra, chẳng hạn như H1N1. Năm 2009, H1N1 gây ra đại dịch ở người. Cúm lợn thường nhẹ ở hầu hết mọi người. Tuy nhiên, nó có thể nghiêm trọng đối với một số người thuộc nhóm có nguy cơ cao, thậm chí gây tử vong. Cúm lợn không lây lan qua việc ăn thịt lợn đã được nấu chín. Nguy cơ cúm a Những ai có nguy cơ mắc phải cúm A? Những người có khả năng miễn dịch vững chắc có thể không nhận thấy các triệu chứng nghiêm trọng của bệnh cúm A. Nhưng một số nhóm người khác có nguy cơ bị nhiễm cao, như: Trẻ em dưới 5 tuổi và trẻ sơ sinh có sức đề kháng yếu; Phụ nữ mang thai; Người lớn trên 65 tuổi; Những người mắc các bệnh mạn tính như hen suyễn, đái tháo đường, khí phế thũng, viêm phổi,… Phương pháp chẩn đoán & điều trị cúm a Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán cúm A Trước khi điều trị, bác sĩ sẽ cần kiểm tra virus cúm. Xét nghiệm được ưu tiên là test nhanh, bác sĩ sẽ phết mũi hoặc họng của bạn. Xét nghiệm sẽ phát hiện RNA của virus cúm trong vòng 30 phút hoặc ít hơn. Kết quả có thể dương tính giả hoặc âm tính giả và bác sĩ có thể phải chẩn đoán dựa trên việc kết hợp các triệu chứng của bạn hoặc các xét nghiệm khác. Phương pháp điều trị cúm A hiệu quả Trong một số trường hợp, các triệu chứng cúm A có thể tự hết khi nghỉ ngơi và uống nhiều nước. Trong các trường hợp khác, bác sĩ có thể kê đơn thuốc kháng virus để điều trị, các thuốc kháng virus phổ biến bao gồm: Zanamivir; Oseltamivir; Peramivir. Những loại thuốc này, được gọi là chất ức chế neuraminidase, làm giảm khả năng lây lan của virus cúm từ tế bào này sang tế bào khác, làm chậm quá trình lây nhiễm. Mặc dù hiệu quả nhưng những loại thuốc này có thể gây ra tác dụng phụ như buồn nôn và nôn. Nếu bạn bắt đầu gặp bất kỳ triệu chứng nào hoặc nếu tình trạng của bạn trở nên tồi tệ hơn, hãy ngừng sử dụng thuốc và đến gặp bác sĩ ngay lập tức. Một loại thuốc mới có tên baloxavir marboxil, do một công ty dược phẩm Nhật Bản sản xuất, đã được Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) phê duyệt vào tháng 10 năm 2018. Thuốc kháng virus này giúp ngăn chặn virus cúm nhân lên. Điều trị bằng thuốc không kê toa cũng có thể làm giảm các triệu chứng cúm. Chế độ sinh hoạt & phòng ngừa cúm a Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của cúm A Chế độ sinh hoạt: Chế độ sinh hoạt cho người bệnh mắc cúm A bao gồm những biện pháp để giảm triệu chứng, hỗ trợ quá trình phục hồi và ngăn chặn sự lây lan của bệnh. Dưới đây là một
Bệnh cúm

Tổng quan bệnh Cúm Bệnh cúm là một bệnh truyền nhiễm virus tấn công hệ hô hấp của người bệnh – mũi, cổ họng và phổi. Đối với hầu hết mọi người, cúm sẽ tự khỏi. Nhưng đôi khi, cúm và các biến chứng của nó có thể gây tử vong ở những đối tượng có nguy cơ cao bị biến chứng cúm như: Trẻ nhỏ dưới 5 tuổi và đặc biệt là trẻ dưới 2 tuổi Người lớn trên 65 tuổi Người bệnh ở viện dưỡng lão Phụ nữ có thai và phụ nữ hai tuần sau sinh Những người có hệ miễn dịch yếu Những người mắc các bệnh mãn tính như hen suyễn, bệnh tim, bệnh thận, bệnh gan và tiểu đường Những người rất béo phì, có chỉ số khối cơ thể (BMI) từ 40 trở lên Mặc dù vắc-xin cúm không hiệu quả 100%, tuy nhiên đây vẫn là cách phòng chống cúm tốt nhất nếu được tiêm hằng năm. Nguyên nhân bệnh Cúm Nguyên nhân của bệnh cúm là do Vi rút cúm (Influenza virus), virus này liên tục biến thể với các chủng mới xuất hiện thường xuyên. Vỏ của vi rút có bản chất là glycoprotein gồm 2 loại kháng nguyên là kháng nguyên ngưng kết hồng cầu H (Hemaglutinin) có 15 loại và kháng nguyên trung hoà N (Neuraminidase) có 9 loại. Khi tổ hợp của các kháng nguyên này sắp xếp khác nhau tạo nên các phân nhóm khác nhau của vi rút cúm A. Trong quá trình lưu hành, 2 kháng nguyên H và N luôn luôn biến đổi, đặc biệt là kháng nguyên H. Những biến đổi nhỏ liên tục gọi là “trôi” kháng nguyên (antigenic drift) gây nên các vụ dịch vừa và nhỏ. Khi những biến đổi nhỏ và dần dần tích tụ lại thành những biến đổi lớn, tạo nên týp kháng nguyên mới, đó là do sự tái tổ hợp giữa các chủng vi rút cúm động vật và cúm người. Những phân týp kháng nguyên mới này sẽ gây đại dịch cúm trên toàn cầu. Triệu chứng bệnh Cúm Ban đầu, cúm có vẻ giống như cảm lạnh thông thường với sổ mũi, hắt hơi và đau họng. Nhưng cảm lạnh thường phát triển chậm, trong khi cúm có xu hướng xuất hiện đột ngột. Người dân hay gọi là bệnh cảm cúm, tuy nhiên 2 căn bệnh này khác nhau nhưng do dễ bị nhầm lẫn do các triệu chứng khá giống nhau, thường thì người bệnh tự điều trị theo kinh nghiệm truyền miệng mà ít khi đi đến bệnh viện. Các triệu chứng điển hình của bệnh cúm bao gồm: Sốt trên 38 độ C Đau cơ bắp Ớn lạnh Đau đầu Ho khan Mệt mỏi Nghẹt mũi Viêm họng Đường lây truyền bệnh Cúm Vi-rút cúm di chuyển trong không khí trong các giọt nước do người bị bệnh cúm phát ra khi trùng ho, hắt hơi hoặc nói chuyện. Người khác có thể hít trực tiếp các giọt hoặc bạn có thể nhiễm virus do chạm vào các đồ vật dính virus trên bề mặt như điện thoại hoặc bàn phím máy tính, sau đó đưa tay lên dụi mắt, mũi hoặc miệng, từ đó người khỏe mạnh bị nhiễm bệnh cúm. Đối tượng nguy cơ bệnh Cúm Các yếu tố có thể làm tăng khả năng phát triển bệnh cúm hoặc các biến chứng của nó bao gồm: Tuổi tác. Trẻ nhỏ và người cao tuổi có nguy cơ mắc cao Điều kiện sống hoặc làm việc. Những người sống hoặc làm việc ở những nơi đông người như viện dưỡng lão hoặc doanh trại quân đội… có nhiều khả năng bị cúm. Hệ thống miễn dịch suy yếu. Phương pháp điều trị ung thư, thuốc chống thải ghép, corticosteroid và HIV/AIDS có thể làm suy yếu hệ thống miễn dịch của người bệnh, khi cơ chế bảo vệ cơ thể bị yếu thì dễ dàng mắc bệnh cúm hơn và làm tăng nguy cơ phát triển các biến chứng của cúm. Bệnh mãn tính như hen suyễn, tiểu đường hoặc các vấn đề về tim, có thể làm tăng nguy cơ biến chứng cúm. Mang thai. Phụ nữ mang thai có nhiều khả năng phát triển các biến chứng cúm, đặc biệt là trong 6 tháng sau của thai kỳ. Béo phì (BMI >40 trở lên). Phòng ngừa bệnh Cúm Tiêm vắc xin cúm: Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC) khuyến cáo nên tiêm phòng cúm hàng năm cho tất cả mọi người từ 6 tháng tuổi trở lên. Vắc-xin cúm sẽ bảo vệ người được tiêm khỏi ba hoặc bốn loại vi-rút cúm phổ biến nhất lưu hành trong mùa cúm năm đó. Hiện tại, ngoài dạng tiêm, vắc-xin cúm đã có loại xịt mũi. Tuy nhiên, loại xịt mũi vẫn chưa được khuyến cáo cho một số nhóm đối tượng như phụ nữ mang thai, trẻ em từ 2 đến 4 tuổi bị hen suyễn hoặc thở khò khè và những người bị tổn thương hệ thống miễn dịch. Hầu hết các loại vắc-xin cúm đều chứa một lượng nhỏ protein của trứng. Nếu bị dị ứng nhẹ với trứng như nổi mề đay khi ăn trứng thì vẫn có thể tiêm phòng cúm mà không cần bất kỳ biện pháp phòng ngừa nào khác. Ngược lại, nếu bị dị ứng với trứng nặng, thì nếu có tiêm thì chỉ được tiêm ở cơ sở Y tế có đủ khả năng cấp cứu trong trường hợp người được tiêm bị phản ứng quá mẫn với vắc-xin cúm. Hạn chế sự lây lan Vắc-xin cúm không hiệu quả 100%, do đó, điều quan trọng là phải thực hiện các biện pháp giảm sự lây lan của nhiễm trùng: Rửa tay. Rửa tay đúng cách và thường xuyên là một cách hiệu quả để ngăn ngừa nhiều bệnh nhiễm trùng thông thường. Hoặc sử